Hướng Dẫn Hoàn Thiện Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội

Nhà ở xã hội là giải pháp an cư cho những người có thu nhập thấp, công nhân, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng chính sách. Việc hoàn thiện hồ sơ mua nhà ở xã hội là bước quan trọng giúp bạn nhanh chóng sở hữu căn hộ mơ ước.

1. Năm 2025, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

(1) Trường hợp là người lao động, cán bộ, công chức, viên chức

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định, từ ngày 01/8/2024, để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì người lao động/cán bộ, công chức, viên chức phải có thu nhập hàng tháng không quá 15 triệu đồng (nếu còn độc thân) và không quá 30 triệu đồng tổng thu nhập 02 vợ chồng (nếu đã kết hôn).

Cụ thể:

– Trường hợp người đứng đơn còn độc thân: Thu nhập hàng tháng phải không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

– Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: Tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của cả 02 vợ chồng không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Lưu ý: Thời gian xác định điều kiện về thu nhập cho 02 đối tượng trên là 12 tháng liên tục trước thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội (theo Thông tư 05/2024/TT-BXD).

(2) Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn; hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn thường xuyên bị thiên tai; hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị: Chuẩn bị giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(3) Trường hợp là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu/công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác:

– Nếu còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá

– Trường hợp đã kết hôn:

  • Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.
  • Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
Hoàn Thiện Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội năm 2025
Hoàn Thiện Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội năm 2025 (Ảnh minh họa)

2. Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị

STT Thành phần hồ sơ Loại văn bản Ghi chú
1

Đơn đăng ký mua nhà, thuê mua

Bản gốc

Theo Mẫu số 01 (Theo Phụ lục II Nghị định 100/2024)
2

Giấy tờ chứng minh đối tượng hưởng chính sách về nhà ở xã hội

Bản sao có chứng thực

Đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở:

–   Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc

–   Chứng nhận thân nhân liệt sĩ.

Bản sao có chứng thực

Đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực, thành thị thuộc đối tượng thuộc khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở:

– Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định

Bản gốc

Đối với các đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ; hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở; …thuộc đối tượng thuộc khoản 5,6,8,9,10 Điều 76 Luật nhà ở

– Áp dụng theo Mẫu số 02

Bản gốc

Đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác

– Áp dụng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ công an

 

STT Thành phần hồ sơ Loại văn bản Ghi chú

3

Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

Bản gốc

–  Đối với trường hợp chưa có nhà ở: Mẫu 03

–  Đối với trường hợp đã có nhà ở: Mẫu 04

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở: Mẫu 03

4 Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập

Bản gốc

–  Đối với các đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác; cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 5,6,7,8 Điều 76 Luật nhà ở : Mẫu 05

–   Đối với đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở nhưng không có hợp đồng lao động: Mẫu 06

Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06

Bản sao có chứng thực

Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 76 của Luật Nhà ở : Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo

5 Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu Bản sao công chứng

Của hai vợ chồng đối với trường hợp người đứng đơn mua nhà đã kết hôn và/hoặc của từng thành viên trong cùng hộ gia đình.

 

STT Thành phần hồ sơ Loại văn bản Ghi chú

6

Giấy đăng ký kết hôn/ Xác nhận tình trạng hôn nhân Bản sao công chứng –   Trường hợp người đứng đơn mua nhà đã kết hôn thì có bản sao Giấy đăng ký kết hôn.

–   Trường hợp người đứng đơn độc thân thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND cấp xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú .

7

Ảnh 4×6 Bản chụp 4×6 – Nộp ảnh 4×6 mầu mỗi thành viên trong gia đình 01 ảnh.

3. Công Ty Luật TNHH ZNA – Hỗ Trợ Bạn Trong Quá Trình Hoàn Thiện Hồ Sơ

Công ty Luật TNHH ZNA có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý về nhà ở xã hội. Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

  • Tư vấn điều kiện mua nhà ở xã hội.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đúng quy định.
  • Hỗ trợ pháp lý trong quá trình xét duyệt hồ sơ.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!